Bài mẫu IELTS Writing Task 2: “Present generations must have a less comfortable life for the sake of future generations”

27
de-mau-ielts-writing-p5

Nhằm giúp các bạn học viên tham khảo và ôn tập cho bài thi IELTS Writing sắp tới, TutorIn đã sưu tầm cho các bạn một bài mẫu của IELTS Writing Task 2 với chủ đề: “Present generations must have a less comfortable life for the sake of future generations”. Hãy cùng TutorIn phân tích đề bài này và nghiên cứu cách viết của một bài mẫu đạt điểm cao nhé!

Đề bài:

The key to solving environmental problems is simple: present generations must have a less comfortable life for the sake of future generations.

To what extent do you agree or disagree?

Chủ đề: Môi trường

Phân tích đề bài:

Ý chính của đề: Có một cách giải quyết vấn đề môi trường rất đơn giản: thế hệ hiện tại của chúng ta phải hy sinh cuộc sống thoải mái của mình vì tương lai của các thế hệ tiếp theo.

Câu hỏi này yêu cầu thí sinh thể hiện ý kiến cá nhân. Vì thế, bạn có thể “hoàn toàn đồng ý”, “hoàn toàn không đồng ý”, “đồng ý một phần” hoặc “không đồng ý một phần”. Giải pháp sống bớt thoải mái để bảo vệ môi trường có những ưu nhược điểm riêng. Nên việc đồng ý hay không đồng ý với giải pháp này phụ thuộc vào quan điểm cá nhân và cách nhìn nhận vấn đề của bản thân thí sinh, từ đó đưa ra các lý lẽ phù hợp.

Ý tưởng viết bài:

  • Mở bài: Viết lại câu hỏi + ý kiến cá nhân (VD: tôi hoàn toàn không đồng ý với quan điểm)
  • Thân bài thứ nhất: Nguyên nhân đầu tiên:Nếu chỉ dồn gánh nặng bảo vệ vào thế hệ trước thì thế hệ sau sẽ không có nhận thức về môi trường và môi trường vẫn sẽ bị hủy hoại.
  • Thân bài thứ hai: Nguyên nhân thứ hai: Công nghệ trong tương lai có thể dễ dàng bảo vệ môi trường hơn.
  • Kết bài: Tóm tắt những ý chính của đoạn văn và trình bày lại ý kiến cá nhân

Bài tham khảo:

It is argued that to solve issues regarding the environment, individuals ought to be required to abandon their luxurious lifestyle for the benefit of those to come. Personally, I totally disagree with this because degradation of the environment will continue with people lacking the awareness of how to conserve it; meanwhile, advancements in technology will be certain to make it easier to tackle issues faced by nature.

The primary reason supporting my stance is that even if people now sacrifice their comfortable life, a positive impact on the environment may not necessarily come to fruition. In other words, without sufficient knowledge regarding how to protect the environment imparted to future school pupils, they will be unconscious of the how detrimental their irresponsible behavior, such as wasting water may be to nature. As a consequence, simply asking present generations to make contributions takes no effect.

Another point I consider relevant is that rapid technological development makes the methods to be employed to mitigate the environment even more diverse and efficient, meaning that it is of no necessity to encourage present generations to yield their satisfying lifestyles. Although the environment has been under pressure since the First Industrial Revolution, human beings have been endeavoring to reverse this dilemma and, so far, made tremendous progress. It is then not difficult to expect further steps towards minimizing the adverse influences of human life on nature.

In conclusion, I completely disapprove of the viewpoint that present generations are obliged to give up their comfortable lifestyles to provide a better natural environment for future ones to inhabit. For one thing, the attempts people make now might be in vain if no proper education on environmental protection was delivered to future children; for another, technological advances will make these efforts unnecessary.

Từ vựng

1.abandon (v.): từ bỏ

2.luxurious lifestyle: lối sống xa hoa, sang trọng

3.degradation of the environment: suy thoái môi trường

4.lack the awareness of: thiếu nhận thức về…

5.conserve the environment: bảo vệ môi trường

6.sacrifice (v.): hy sinh

7.impart (v.): truyền đạt

8.be unconscious of: không nhận thức/ vô tư về…

9.detrimental (adj.): có hại

10.irresponsible behaviour: hành vi vô trách nhiệm

11.nature (n.): môi trường tự nhiên

12.takes no effect: không có tác dụng

13.mitigate (v.): giảm thiểu

14.yield (v.): chịu thua, chịu nhường

15.make tremendous progress: tiến bộ vượt bậc

16.minimise (v.): giảm thiểu

17.the adverse influences of … on …: tác động ngược của (cái gì) đến…

18.be obliged to: có nghia vụ phải

19.inhabit (v.): sinh sống

20.in vain: vô ích

Listening
Từ vựng
Chủ đề khác
Speaking
IELTS
Reading
Tin tức
Writing
Mock Test
Tài liệu Writing
Tài liệu Reading
Tài liệu Speaking
Từ vựng
Tài liệu Listening
Sách IELTS