Làm thế nào để đánh giá trình độ IELTS hiện tại?

9
làm thế nào để đánh giá trình độ IELTS hiện tại?

Nhiều thí sinh thường muốn biết trình độ IELTS hiện tại của mình đang ở mức nào trước khi chuẩn bị cho kỳ thi IELTS. Hãy cùng TutorIn Education tìm hiểu cách đánh giá IELTS cơ bản nhé.

Đối với những người mới bắt đầu và chưa từng thi IELTS, cách tiện lợi nhất để xác định trình độ IELTS hiện tại của bạn là tự làm bộ đề thi IELTS thực tế. Bạn có thể tìm kiếm đáp án để xác định số điểm của mình trong phần Listening và Reading, trong khi phần Speaking và Writing có thể sử dụng các bài kiểm tra mô phỏng để đánh giá trình độ hiện tại.

Ngoài ra, những người đã từng thi qua kỳ thi TOEIC cũng có thể tham khảo hình dưới đây để đánh giá sơ bộ, tuy nhiên, điều này không chính xác như làm bài thi thật hoặc kiểm tra chính thức. Vì IELTS và kỳ thi tiếng Anh TOEIC có nhiều khác biệt lớn, vì vậy, bạn nên sử dụng phương pháp này khi bạn đang trong tình huống thời gian gấp rút.

Điểm TOEIC = Điểm IELTS = Trình độ

0 = 0 = Người dự thi không tham gia dự thi

25 – 55 = 0.5 = Thang điểm thấp nhất, không thể sử dụng tiếng Anh

75 – 125 = 1.0 = Thí sinh không biết cách ứng dụng tiếng Anh vào cuộc sống

135 – 170 = 1.5 = Thí sinh chỉ biết một vài từ tiếng Anh đơn lẻ như Hello, Okay, Beautiful, Girl,…

185 – 225 = 2.0 = Thí sinh chỉ sử dụng được vài từ đơn lẻ và câu ngăn theo kiểu thuộc lòng như I am fine.

235 – 260 = 2.5 = Thí sinh chỉ sử dụng được vài từ đơn lẻ và câu ngăn theo kiểu thuộc lòng như I am fine.

265 – 280 = 3.0 = Thí sinh có thể sử dụng tiếng Anh trong một vài tình huống quen thuộc như hỏi tên, hỏi tuổi, hỏi đến từ đâu.

290 – 305 = 3.5 = Thí sinh có thể sử dụng tiếng Anh trong một vài tình huống quen thuộc như hỏi tên, hỏi tuổi, hỏi đến từ đâu.

310 – 335 = 4.0 = Thí sinh có thể sử dụng thành thạo tiếng Anh trong các tình huống cụ thể như hỏi đường, hỏi thăm sức khỏe, đưa ra yêu cầu cơ bản như ăn, uống, ngủ, nghỉ,…

340 – 360 = 4.5 = Thí sinh sử dụng tiếng Anh linh hoạt trong các tình huống cơ bản nhưng sẽ ngay lặp tức gặp khó khăn khi giao tiếp trở nên phức tạp hơn

365 – 440 = 5.0 = Thí sinh có thể giao tiếp bình thường và chỉ mắc một số lỗi trong đời sống thường ngày

450- 560 = 5.5 = Thí sinh ứng dụng tốt từ vựng thuộc lĩnh vực chuyên môn của mình

570 – 680 = 6.0 = Thí sinh sử dụng ngôn ngữ tương đối thành thạo

685 – 780 = 6.5 = Thí sinh có thể giao tiếp trong các tình huống phức tạp và làm tốt trong các tình huống thường nhật.

785 – 830 = 7.0 = Thí sinh nắm vững tiếng Anh và ứng dụng linh hoạt vào từng tình huống.

835 – 900 = 7.5 = Thí sinh hiểu rõ các lý luận và ẩn ý trong các bài viết tiếng Anh

905 – 945 = 8.0 = Thí sinh làm chủ tiếng Anh và chỉ mắc một vài lỗi do chưa nắm rõ tình huống hoặc nhiểu nhầm

955 – 970 = 8.5 = Thí sinh có thể tranh luận bằng tiếng Anh với các chủ đề phức tạp

975 – 990 = 9.0 = Thí sinh sử dụng tiếng Anh tương tự như người bản xứ.