Mẫu bài luận IELTS Writing Task 2: Are children allowed to make mistakes?

14
TutorIn IELTS Writing Task 2: Are children allowed to make mistakes?

Để giúp các bạn học viên chinh phục kỳ thi IELTS Writing sắp tới, TutorIn đã tổng hợp bài viết mẫu IELTS Writing Task 2 với chủ đề: “Are children allowed to make mistakes?”. Hãy cùng TutorIn phân tích chi tiết chủ đề này và tìm hiểu cách viết một bài IELTS Writing đạt điểm cao nhé!

Đề bài IELTS Writing Task 2:

Some people believe that adults should give children freedom to make mistakes. Others think that adults should prevent children from making mistakes.

Discuss both these views and give your own opinion.

Chủ đề: Giáo dục

Phân tích đề bài:

Đề bài này xoay quanh vấn đề “liệu trẻ em có được phép mắc sai lầm hay không”: một số người cho rằng trẻ em có thể mắc lỗi, trong khi một số khác lại cho rằng người lớn nên giúp trẻ tránh việc mắc lỗi.

Câu hỏi là dạng câu hỏi “Discussion”, yêu cầu thí sinh thảo luận về tính hợp lý của hai quan điểm trong đề bài và đưa ra ý kiến cá nhân của mình. Thí sinh nên đưa ra lập luận dựa trên hai khía cạnh “lợi ích của việc trẻ em mắc lỗi” và “lợi ích của việc tránh để trẻ em mắc lỗi”.

Dàn ý bài viết:

  • Mở bài: Viết lại ý chính của đề bài; xác định cấu trúc bài viết và nêu ý kiến cá nhân
  • Đoạn thân bài 1: Phân tích luận điểm “Trẻ em có thể mắc sai lầm”: 1) Học hỏi từ những sai lầm của mình, 2) Có can đảm để thử những điều mới mẻ và đầy thử thách
  • Đoạn thân bài 2: Phân tích luận điểm “Người lớn nên giúp trẻ em tránh mắc lỗi”: 1) duy trì sự tự tin của trẻ, 2) nâng cao hiệu quả làm việc
  • Kết luận: Tóm tắt toàn văn + ý kiến cá nhân, nghĩa là trẻ nên được phép mắc lỗi

Bài mẫu tham khảo:

There are those who opine that young people ought to be free to make mistakes, while others argue that grown-ups ought to help children avoid these. This essay will initially discuss the two ideas, followed by a presentation of my perspective, which is that children should be allowed to make mistakes.

It is justified that children making mistakes is acceptable. This is primarily because they can learn from what they do wrong. For example, they will learn from their errors whilst solving complex maths problems, teaching them to be meticulous, not only in this subject but other areas as well. They can also realise where their shortcomings lie and make every effort to address them. Another point is that they will gain the courage to do what they have a passion for in the future. If young charges are not scolded or punished by their parents when making mistakes, they will not be fearful of embarking on something new even if challenges and risks exist.

However, it is also true that there is necessity for adults to reduce the possibility of children making mistakes. The main reason is that children’s self-confidence can be maintained. If children make mistakes, they may doubt their ability, feeling demotivated and unconfident. In contrast, parents’ effort enables children to firmly believe in themselves, ultimately making progress in whatever they do. Moreover, children’s efficiency of accomplishing various tasks can be improved. Without making mistakes, children will not spend time repeating what they intend to accomplish and the amount of time they have saved can be allocated to other activities.

In conclusion, I believe that both sides of the argument are reasonable. On balance, my conviction is that children benefit from making mistakes. After all, they can understand much more than the lessons learned from mistakes and dare to achieve their goals regardless of the difficulty they may encounter. They may well, in my view, achieve something remarkable when they grow up.

(325 words)

Từ và cụm từ nổi bật:

  • grown-up (n): người trưởng thành
  • error (n) – lỗi, sai sót
  • meticulous (adj): tỉ mỉ, cẩn thận
  • make a concerted effort: nỗ lực phối hợp
  • courage (n): lòng dũng cảm
  • have a passion for: có niềm đam mê với
  • young charges: những đứa trẻ
  • scold (v): mắng, la mắng
  • embark on: bắt đầu thực hiện
  • self-confidence (n): sự tự tin
  • demotivated (v): mất động lực
  • make progress: tiến bộ
  • encounter (v): đối mặt, gặp phải