Mẫu bài luận IELTS Writing Task 2: Is it a good thing or a bad thing that everyone wants the “big three”?

23
tutorin ielts writing task 2: is it a good thing or a bad thing that everyone wants the “big three”?

Để giúp các bạn học viên chinh phục kỳ thi IELTS Writing sắp tới, TutorIn đã sưu tầm một bài viết mẫu IELTS Writing Task 2 với chủ đề: “Is it a good thing or a bad thing that everyone wants the “big three”?”. Hãy cùng TutorIn phân tích chi tiết chủ đề này và tìm hiểu cách viết một bài IELTS Writing đạt điểm cao nhé!

Đề bài IELTS Writing Task 2:

It has been suggested that everyone in the world wants to own a car, a TV, and a fridge.

Do you think the advantages of such a development outweigh the disadvantages?

Chủ đề: Đời sống xã hội

Phân tích đề bài:

Nội dung chính của đề bài: Nghiên cứu cho thấy mọi người đều muốn có một chiếc ô tô riêng, một chiếc tivi và một chiếc tủ lạnh. Câu hỏi yêu cầu thí sinh phân tích “liệu ưu điểm của xu hướng này có lớn hơn nhược điểm hay không”.

Đề bài này thuộc loại bài viết so sánh ưu và nhược điểm, trong đó yêu cầu của đề bài là cần phải rõ ràng biểu đạt quan điểm “ưu lớn hơn nhược” hoặc “nhược lớn hơn ưu”, đồng thời sử dụng cấu trúc 2:1 trong việc viết bài.

Trong bài viết này, tác giả cho rằng “ưu lớn hơn nhược”, vì vậy có 3 đoạn trong phần thân, viết về hai ưu điểm và một nhược điểm.

Một điều cần lưu ý là trong đoạn thân bài không thể viết “phản bác”, vì một đoạn văn chỉ có thể có một ý chính.

Dàn ý bài viết:

  • Mở bài: Diễn đạt lại đề bài + Quan điểm cá nhân (ưu lớn hơn nhược)
  • Đoạn thân bài 1: Phân tích ưu điểm thứ nhất
  • Đoạn thân bài 2: Phân tích ưu điểm thứ hai
  • Đoạn thân bài 3: Phân tích nhược điểm
  • Kết luận: Trình bày lại quan điểm + tóm tắt ý chính trong 3 đoạn thân bài

Bài mẫu tham khảo:

Nowadays, each individual desires to have various products, such as a private vehicle, a television set, and a refrigerator. Personally, I am inclined to the view that the merits of this trend prevail over the downsides.

The major benefit is that people can have an easy and enjoyable life. If they possess a car, they can freely reach destinations where public transport is unavailable. Using a refrigerator allows them to store foods for days, preventing unnecessary waste, and meanwhile makes it possible for people to have cold beverages on scorching summer days. Watching television programmes helps people unwind after they have been working or studying all day.

Another advantage is that the economy will be boosted. With the increasing demand for a range of products, a considerable number of workers are required for mass manufacturing, which creates many job vacancies and increases the employment rate. More excise taxes will also be generated when more products are purchased, which becomes a vital source of government revenue, and the authorities can make use of the money to stimulate a wider variety of business activities.

However, the disadvantages are also obvious, one of which is that environmental degradation can be a public concern. At the production phase, excessive quantities of raw materials, including trees and rubber, will be unsustainably exploited. Irresponsible factories may also discharge contaminated unprocessed water into waterways and emit toxic gases to pollute the air. At the disposal stage, these products will more or less pose a threat to nature no matter how they are dealt with.

In conclusion, I believe there are more positive influences than negative ones if everyone owns a car and other appliances. Despite the damage that using and disposing of these products may cause to the environment, people will be assisted to lead their lives in an easy fashion and an economic growth can be achieved.

(311 words)

Từ và cụm từ nổi bật:

desire (v) – khao khát, mong muốn

possess (v) – sở hữu

destination (n) – điểm đến

public transport – phương tiện giao thông công cộng

allow sb to do sth – cho phép ai đó làm điều gì

store (v) – lưu trữ

prevent (v) – ngăn chặn

makes it possible for sb to do sth – làm cho ai đó có thể làm được việc gì đó

beverage (n) – nước giải khát

scorching (adj) – đốt cháy

Listening
Từ vựng
Chủ đề khác
Speaking
IELTS
Reading
Tin tức
Writing
Mock Test
Tài liệu Writing
Tài liệu Reading
Tài liệu Speaking
Từ vựng
Tài liệu Listening
Sách IELTS