Mẫu bài luận IELTS Writing Task 2: Positive and negative effects of advertising

11
tutorin mẫu bài luận ielts writing task 2: positive and negative effects of advertising

Để giúp các bạn học viên chinh phục kỳ thi IELTS Writing sắp tới, TutorIn đã sưu tầm một bài viết mẫu IELTS Writing Task 2 với chủ đề: “Positive and negative effects of advertising”. Hãy cùng TutorIn phân tích chi tiết chủ đề này và tìm hiểu cách viết một bài IELTS Writing đạt điểm cao nhé!

Đề bài IELTS Writing Task 2:

Some people say that advertising has positive economic effects. Others think it has negative social effects because it will make people feel dissatisfied with who they are and what they have.

Discuss both these views and give your own opinion.

Chủ đề: Truyền thông

Phân tích đề bài:

Nội dung chính của đề bài: Một số người cho rằng quảng cáo có thể mang lại lợi ích kinh tế một cách tích cực, trong khi một số khác lại cho rằng quảng cáo khiến con người cảm thấy không hài lòng với bản thân và có ảnh hưởng tiêu cực đến xã hội.

Đặc điểm của đề bài: Yêu cầu thảo luận về quan điểm của cả hai phía và đưa ra quan điểm của bản thân.

Khó khăn khi làm bài: Chủ đề của đề bài là quảng cáo trong phương tiện truyền thông xã hội, nhiều bạn thí sinh có thể chưa có tư duy và tích lũy sâu sắc về chủ đề này.

Dàn ý bài viết:

  • Mở bài: Giới thiệu chủ đề, đặt vấn đề tranh luận;
  • Đoạn thân bài 1: Trình bày quan điểm của một số người, cung cấp thông tin chi tiết liên quan và đưa ra đánh giá tiêu cực của tác giả về quan điểm này;
  • Đoạn thân bài 2: Trình bày quan điểm của một số người khác, cung cấp thông tin chi tiết liên quan và đưa ra đánh giá tích cực của tác giả về quan điểm này;
  • Kết luận: Tóm lại vấn đề, cho thấy tác giả đồng ý với quan điểm sau cùng.

Bài mẫu tham khảo:

Billboards, leaflets and TV commercials are pervasive in everyday life that constantly expose the average person to the latest and greatest products and services in the market. While applauding their incredible effectiveness in raising public awareness, critics point out that advertising can be bad for our wellbeing, whether or not we realize it.

Some people say that advertising is essential to the economy and should be given free rein, and I can understand their point of view. Companies selling popular products probably recognize the power of repeated exposure, without which even the most cutting-edge or easy-to-use items cannot translate into substantial sales figures. Workers in related businesses would also stress the importance of product promotion, as it creates a large number of jobs from graphic design to copy editing. Such economic benefits are, in my opinion, largely irrelevant to the average consumer, so allowing the full range of adverts to occupy people’s time and attention may not be in their best interest.

There are other people who argue against advertising mainly for the sense of inadequacy it generates, a position that I can side with. Researchers warn that doubling spending on advertising would result in a significant drop in life satisfaction, a sizable consequence even when compared with bad life events like divorce and unemployment. Apart from research findings, it is common experience to watch beautifully crafted advertisements and feel anxious about not being able to afford the lifestyle presented on screen. I think this fabricated sense of inspiration and constant social comparison can do emotional harm to the average person, rendering the economic benefits insignificant in the long run.

To conclude, despite the obvious financial gains that advertising brings, its negative impacts on our psychological wellbeing can be overwhelming for society, especially in the absence of any regulation or restriction. It is therefore crucial for government authorities, manufacturers and advertising agencies to work together to maximize the economic benefits while minimizing its social costs.

(325 words)

Từ và cụm từ nổi bật:

to expose sb to sth: tiếp xúc, làm cho ai đó tiếp xúc với cái gì đó

to raise public awareness: nâng cao nhận thức cộng đồng

to give sth free rein: để cho cái gì đó tự do hoạt động

the most cutting-edge or easy-to-use items: những vật phẩm tiên tiến nhất hoặc dễ sử dụng nhất

to translate into substantial sales figures: chuyển đổi thành số liệu bán hàng đáng kể

financial contributions: đóng góp tài chính

sense of inadequacy: cảm giác thiếu thốn, không đủ

life satisfaction: sự hài lòng với cuộc sống

fabricated: được chế tạo, được tạo ra

to render sth insignificant: làm cho cái gì đó trở nên không quan trọng