Mẫu bài luận IELTS Writing Task 2: Spending less time with family

69
IELTS Writing Task 2: Spending less time with family

TutorIn đã tổng hợp bài luận mẫu IELTS Writing Task 2 dành cho học viên về chủ đề: “Spending less time with family” để thí sinh tham khảo và học tập.

Chủ đề bài luận IELTS Writing:

WRITING TASK 2

People in many countries spend more and more time far away from their families.

Why does this happen and what effects will it have on them and their families?

Phân loại chủ đề

Xã hội

Phân tích đề bài

Giải thích đề bài: People in many countries spend more and more time far away from their families.

Why does this happen and what effects will it have on them and their families?

(Người dân ở nhiều quốc gia ngày càng dành nhiều thời gian hơn cho gia đình. Tại sao điều này lại xảy ra và nó sẽ có tác động gì đến bản thân và gia đình họ.)

Đây là một bài luận lớn theo kiểu báo cáo điển hình, khi đọc đề bài cần chú ý đến hai câu hỏi cuối cùng, đôi khi không phải là “nguyên nhân + giải pháp” mà chúng ta thường thấy. Đồng thời, tránh bỏ sót câu hỏi, trong bài viết, thí sinh cần đề cập đến tác động của hiện tượng này đối với cả cá nhân và gia đình, không thể chỉ nói về riêng cá nhân hoặc gia đình một cách đơn thuần.

Dàn ý bài viết

Mở đầu: Viết lại đề bài + giới thiệu nội dung bài viết

Đoạn chính 1: Mô tả lần lượt hai nguyên nhân dẫn đến thời gian xa cách gia đình ngày càng tăng

Đoạn chính 2: Mô tả lần lượt hai ảnh hưởng của hiện tượng này đối với cá nhân và gia đình

Kết luận: Tóm tắt và nhấn mạnh lại cả hai nguyên nhân và giải pháp

Bài mẫu tham khảo

It is an increasing trend worldwide where people spend less time with their family members. This essay will identify the potential reasons behind this phenomenon and analyze the inevitable consequences on individuals and families.

One main reason is the increasing requirement for a high standard of living. Individuals have to seek better education or job opportunities, for the advanced courses and lucrative offers cannot be provided in the vicinity of their home. As a result, they stay away from home and contact family members only by phone or video calls. Another reason for the decline of family time is the advances in new entertainment. People prefer to indulge in video games or social networks alone, totally neglecting the feelings of their family members. A recent report by Chinese authorities reveals that young adults in recent years spend at least three hours chatting with friends or surfing online, having less time to accompany their families.

This trend could exert positive and adverse impacts on individuals and families. Those who study or live far away from families would dedicate more time to improving academic and working performance. For example, people who start their own business would not worry about balancing work and family commitments, making every effort in operation and innovation. On the other hand, the lengthy separation among family members usually weakens the family bond. It is a commonplace that people who go back home once or twice a year have less communication with their parents. They gradually become indifferent to the feelings of their family members, which may lead to misunderstanding and depression in some cases. A vicious circle is therefore created that the dysfunctional family adversely affects the sense of family for future generations.

In conclusion, the most important reason for a significant reduction in family time nowadays is the general need to earn a better livelihood and the advent of new entertainment. This reality could be beneficial to individuals’ prospects but detrimental to family connections at the same time.

(331 words)

Từ vựng và cụm từ nổi bật

seek better education: tìm kiếm nền giáo dục tốt hơn

advanced courses: các khóa học nâng cao

lucrative offers: đưa ra mức lương hấp dẫn

the vicinity of their home: vùng lân cận nhà của họ

decline of family time: thời gian dành cho gia đình giảm đi

indulge in: mải mê/ thưởng thức

accompany: đồng hành

adverse impacts: ảnh hưởng tiêu cực

work and family commitments: cam kết công việc và gia đình

lengthy separation: sự tách biệt kéo dài

family bond: mối liên kết gia đình

be indifferent to: hời hợt/ thờ ơ với

vicious circle: vòng luẩn quẩn

dysfunctional family: gia đình bất hòa

sense of family: ý thức gia đình

be detrimental to: có hại cho

Listening
Từ vựng
Chủ đề khác
Speaking
IELTS
Reading
Tin tức
Writing
Mock Test
Tài liệu Writing
Tài liệu Reading
Tài liệu Speaking
Từ vựng
Tài liệu Listening
Sách IELTS