TỔNG HỢP 5 NHÓM TỪ VỰNG DẤU HIỆU (SIGNAL WORDS) TRONG IELTS READING

40

Các từ dấu hiệu (Signal words) trong bài đọc được ví như là tín hiệu Wifi, khi chưa thấy những từ tín hiệu này, thí sinh sẽ lo lắng và bối rối khi làm đoạn văn; còn khi đã tìm thấy chúng, thí sinh sẽ dễ dàng nắm được cấu trúc của bài đọc và biết được thông tin mình muốn sẽ nằm ở đâu. Trong lúc thi, bạn cũng có thể sử dụng những từ dấu hiệu để xác định xem mình nên áp dụng kỹ thuật đọc nào đối với từng đoạn trong bài, như đọc chi tiết, đọc lướt (skimming) hay chỉ đọc ý chính (scanning).

Trong đề Reading mẫu của các cuốn IELTS Cambrige 4 đến 11, các từ dấu hiệu có thể được chia thành các nhóm lớn dựa vào mối quan hệ logic mà các từ này thể hiện, ví dụ như sự mối quan hệ nối tiếp, phát triển; tương phản; tương đồng; trật tư; nhấn mạnh; so sánh hơn/so sánh nhất; nguyên nhân, kết quả; v.v.

01 Từ dấu hiệu thể hiện sự nối tiếp

Bao gồm các từ:and, also, furthermore, moreover, what is more, in addition…

Ví dụ có trong đề:And Western scientists are starting to draw on this wisdom… (C6, P28, Q31 câu hỏi tìm tiêu đề đoạn)

Phân tích:”And” ở đầu câu thể hiện sự nối tiếp cho ý nghĩa của câu trước đó. ”this wisdom” ám chỉ cho cụm từ được xuất hiện ở câu trước: “their wealth of traditional knowledge” (kiến thức truyền thống của người Inuit). Vì vậy, hai câu này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, khi đọc câu hỏi, học sinh nên tìm các từ dấu hiệu, sau đó đọc kỹ các câu trước sau, và cuối cùng là nắm được ý chính của đoạn văn.

02 Từ dấu hiệu thể hiện sự tương phản

Bao gồm các từ: however, but, although, nevertheless, on the other hand, by comparison, while

1.Ví dụ có trong đề: But such projects must be built to higher specifications and with more accountability to local people and their environment than in the past. (C7 P24 Q20)

Phân tích: Đây là dạng câu hỏi matching headings. Khi xác định ý chính của đoạn văn H thì câu văn được xuất hiện sau từ “but” chính là mấu chốt để giải quyết vấn đề. Căn cứ vào sự so sánh xuất hiện trong câu thì ta có thể xác định đáp án chính xác là “X The need to raise standards.”

2.Ví dụ có trong đề: While suggestopedia has gained some notoriety through success in the teaching of modern languages, few teachers are able to emulate the spectacular results of Lozanove and his associates. (C7 P27 Q39, 40)

Phân tích: Câu đầu tiên của đoạn văn sử dụng từ “while” để thu hút sự chú ý, từ đó, chúng ta có thể căn cứ vào từ “success”, cũng như căn cứ vào các cụm từ ở nửa sau của câu như “few teachers”, “spectacular results” để hoàn thành 2 câu hỏi điền chỗ trống cuối cùng trong đề.

03 Từ dấu hiệu thể hiện sự tương đồng

Bao gồm các từ: similarly, in other words, that is, put another way, as …

Ví dụ có trong đề: Thus, we concluded that the blind interpret abstract shapes as sighted people do.(C4, P28, Q40)

Phân tích: Trong đề thi này xuất hiện dạng câu hỏi tóm tắt cả bài đọc (summary). Vì vậy khi làm bài chúng ta hãy tập trung vào câu kết luận. Cụm từ “thus” trong câu trên chính là dấu hiệu cho một câu kết luận. Từ đó, ta dễ dàng thấy cụm từ “as…do” ở trong câu đang diễn đạt cho sự tương đồng, giúp ta dễ dàng xác định được câu trả lời chính xác là câu B.

04 Từ dấu hiệu thể hiện thứ tự

Bao gồm các từ: firstly, second, another, the second, the most, the best, next, then, now, later, since, eventually, finally…

Ví dụ có trong đề: First, it lacked the necessary technical vocabulary. Second, it lacked the grammatical resources required to represent the world i an objective and impersonal way,… (C5, P49, Q30-31)

Phân tích: Câu hỏi 30-31 đều hỏi về là mối quan hệ phủ định song song. Ta thấy câu sau cụm từ “first, second” trong bài đọc có các ý tương ứng với cụm từ “neither … nor…” trong đề. Khi xác định được mối quan hệ của các cụm từ có trong đề, ta có thể dễ giải trả lời được câu hỏi.

05 Từ dấu hiệu dùng để nhấn mạnh

Bao gồm các từ: in fact, in essence, in particular, emphasize…

Ví dụ có trong đề: This, in essence, is the problem of modern sociobiology- to discover the degree to which hard-wired genetic programming dictates… (C5, P21, Q18)

Phân tích: Câu 18 là dạng câu hỏi kiểm tra xem thông tin đưa ra được xuất hiện ở đoạn văn nào (matching informations). Khi làm dạng câu hỏi này, ta phải chú ý đến mối tương quan giữa từ dấu hiệu và câu hỏi để có thể nhanh chóng tìm ra đáp án đúng. Trong đề bài này, xuất hiện từ “in essence” mang tác dụng nhấn mạnh cho câu văn. Sau khi quét nhanh cả câu, ta phát hiện từ khóa chính của câu hỏi “sociobiology” cũng xuất hiện, và giới từ “to” xuất hiện sau dấu gạch ngang cũng tương ứng với cụm từ “the general aim of” trong câu hỏi.

Listening
Từ vựng
Chủ đề khác
Speaking
IELTS
Reading
Tin tức
Writing
Mock Test
Tài liệu Writing
Tài liệu Reading
Tài liệu Speaking
Từ vựng
Tài liệu Listening
Sách IELTS